Thông tin của kawasaki

214
Điểm

Câu hỏi
0

Đáp án
14

  • Đã hỏi vào 05/11/2016

    変える: đổi, thay đổi, biến đổi.

    換える: đổi, thay thế (tức là thay đổi cái này và thế vào đó là 1 cái khác). Ví dụ: Đổi tiền, đổi chỗ, đổi người.  

    Thực ra thì mấy từ này đôi khi khá khó để phân biệt. 

    Tuy nhiên trong trường hợp này mình nghĩ dùng 替える (với nghĩa thứ gì đó mới thay thế thứ cũ, mà nó không biến đổi về nội dung). 

    Trong trường hợp này, thì vùng đó vẫn là vùng đó chỉ là hiện đại hơn nên trở thành thành thị.

    Nếu không thì cũng có thể dùng 変える vì từ này có thể dùng khi nói đến sự thay đổi khí hậu.

    Đáp án này được chấp nhận bởi tranhuunguyen. vào 05/11/2016 Được 15 điểm.

    • 4558 xem
    • 1 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 02/11/2016

    Hai cụm trên mang ý nghĩa khác nhau. 

    列に並ぶ: Chỉ hành động xếp thành hàng. Ví dụ: 私は列に並ぶ

    行列ができる: Chỉ tình trạng xếp hàng.  Ví dụ: レストランに行列ができる

    レストランに行列ができていたので、私は列に並んだ

    • 4486 xem
    • 2 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 26/04/2016

    何時間 là chỉ một khoảng thời gian. Ví dụ bạn ngủ trong mấy tiếng?
    何時 là chỉ một thời điểm nhất đinh. Ví dụ khi bạn nói đến thời gian bạn đi ngủ là lúc mấy giờ.

    Đáp án này được chấp nhận bởi meomeo. vào 26/04/2016 Được 15 điểm.

    • 5793 xem
    • 1 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 25/04/2016

    Chim trống là 鳥のオス.
    Chim mái là 鳥のメス.

    Chim non dùng ひなどり.

    • 2510 xem
    • 2 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 11/01/2016

    Với mình thì ‘の’ trong …のですか?và ’の’ của ’ …のです’ dùng có vẻ thừa, mặc dù chắc chắn là không sai.
    Mặc dù nhiều người vãn dùng の như một kiểu biểu lộ cảm xúc.

    • 6364 xem
    • 3 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 28/11/2015

    Ngoài cách dùng trên còn có thể phân loại theo thời gian, 1 dùng với nghĩa “vật gì đó trên vai ai đó ngay tại thời điểm nói”, còn 2 thì được dùng tương tự nhưng trong thời gian dài liên tục.

    • 5937 xem
    • 2 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 23/11/2015

    勉強になりました thường được dùng để nói đến một việc mà bạn đã tham gia/làm mang đến cho bạn kiến thức.  

    Đáp án này được chấp nhận bởi cucvang. vào 23/11/2015 Được 15 điểm.

    • 3068 xem
    • 3 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 28/10/2015

    Như bạn muangau nói, 名前 có nghĩa là tên trong cả văn viết và nói.

    Cách lịch sự (không dùng để nói về bản thân): お名前

    VD: お名前は何ですか。

    Cách nói thông thường: 名前

    VD: 私の名前は一郎です。

    名 khi đứng một mình không được dùng trong văn nói. Tuy nhiên, trong văn viết có thể dùng như sau:

    Dùng để đếm người ~名
    VD: 5名 nghĩa là 5 người (cũng có thể sử dụng ở nhà hàng).

    Nó cũng có thể dùng làm hậu tố ~名
    VD: 会社名 nghĩa là tên công ty.

    • 4002 xem
    • 2 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 20/10/2015

    Nói thật là với mình (một người nói tiếng Nhật từ khi được sinh ra) mà bị bắt buộc phải dùng “thể bắt buộc” để nói về một việc thông thường như vậy thì mình cũng thấy kỳ.
    Để nói những việc đơn giản kiểu như”sau khi làm cái này, bạn nên/phải làm cái kia” trong những trường hợp thông thường bạn có thể dùng một trong số những mẫu dưới.

    「Aをしたら、Bをするんだよ。」

    「Aをした後あとでBをするの。」

    「Aをした後あとでBをするの。わかる?」

    「Aをしたら、次つぎにBをするんだよ。」

    「Aをしたら、次つぎにBをするんだよ。いい?」

    Đáp án này được chấp nhận bởi truongan. vào 20/10/2015 Được 15 điểm.

    • 1226 xem
    • 2 đáp án
    • 0 điểm
  • Đã hỏi vào 09/10/2015

    Iroha uta không phải là ca khúc cho trẻ con nhưng mình nghĩ nó phù hợp với câu hỏi của bạn vì nó chứa đầy đủ các âm tiết.
    色は匂へど Iro wa nioedo
    散りぬるを  Chirinuru o
    我が世誰ぞ Wa ga yo tare zo
    常ならん  Tsune naran
    有為の奥山 Ui no okuyama
    今日越えて Kyō koete
    浅き夢見じ Asaki yume miji
    酔ひもせず Ei mo sezu.

    • 1304 xem
    • 2 đáp án
    • 0 điểm