Làm thế nào để nói 100,000,000,000,000,000,000 trong tiếng Anh?

Đã trả lời

Trong bài đọc điền vào chỗ trống ở trên lớp tiếng Anh của tớ có 1 câu điền là:

100,000,000,000,000,000,000

Là mệnh giá tiền cao nhất từng được phát hành. Đó là đồng Pengo, được phát hành bởi Hungary năm 1946. Tớ rất muốn biết số đó đọc trong tiếng Anh kiểu gì, nhưng hỏi thì cô giáo cũng chịu =)).

Có ai biết đọc kiểu gì không nhỉ? Chỉ tớ với

À thêm chút thông tin là dù lắm số 0 vậy nhưng tờ tiền này chỉ có giá trị khoảng 0,2 đô thôi

 

 

Mình chỉ muốn cmt là có 1 số người mà mình biết, không biết những thuật ngữ về số học thường giải thích là “one with twenty zeroes”, nói chung nói kiểu vậy cũng dễ hiểu đó chứ =))

vào 13/12/2016.

vào trang http://www.wolframalpha.com/input/?i=100%2C000%2C000%2C000%2C000%2C000%2C000+ để xem bạn nhé

vào 13/12/2016.
Bình luận
Chấp nhận

Số đó đọc là

one hundred quintillion

hoặc

a hundred quintillion

Để mình giải thích tại sao lại đọc thế nhé

A thousand thousands ( 1 nghìn nghìn) là a million: 1,000,000.

A thousand millions (1 nghìn triệu) là a billion: 1,000,000,000.

A thousand billions ( 1 nghìn tỷ) là a trillion: 1,000,000,000,000.

A thousand trillions ( 1 nghìn nghìn tỷ) là a quadrillion: 1,000,000,000,000,000.

A thousand quadrillions (1 nghìn triệu tỷ) là a quintillion: 1,000,000,000,000,000,000.

A thousand quintillions (1 nghìn tỷ tỷ) là a sextillion: 1,000,000,000,000,000,000,000.

Và tiếp nữa. Phần trước –illion là tiền tố Latinh chỉ số lần bạn nhân với  1 nghìn. Do đó, bạn có thể tiếp tục với: septillion, octillion, nonillion, decillion, undecillion, duodecillion, …

Với những số lớn, bạn đọc như giông với hàng nghìn, ví dụ:

215,002 là “two hundred fifteen thousand and two”.

215,000,000,000,000,000,002 là “two hundred fifteen quintillion and two”.

Cách đọc thông thường cho hàng nghìn là:

123,456,100,000,000,000,000 là “a hundred and twenty-three quintillion four hundred and fifty-six quadrillion one hundred trillion” hoặc “one hundred twenty-three quintillion four hundred fifty-six quadrillion one hundred trillion”, hoặc các cách nói khác, giống như với trăm nghìn

Trong các ngành khoa học vật lí, trừ kinh tế học, người ta thường viết và phát âm các số này dựa vào số mũ. A quintillion là 1018, phát âm là:

– Ten to the eighteenth power.

– Ten to the eighteenth. [rút gọn]

– Ten to the eighteen. [rút gọn hơn nữa]

Trong kí hiệu khoa học, bạn sẽ luôn chọn 1 số mũ đủ lớn để số đó có 1 chữ số bên trái dấu thập, ví dụ như: 2.15 ⨉ 1017. Đọc là:

“two point one five times ten to the seventeenth.”

Nếu như số đó là bội của 10, bạn có thể đọc là:

“100,000,000,000,000,000,000 là hundred quintillion, hoặc ten to the twentieth power.”

 “Quintillion” không phải là từ được nhiều người biết đến, dù nó được biết nhiều hơn so với “quadrillion”, ( thường hay được nói đến trên bản tin về ngân sách nhà nước và lạm phát). Dưới đây là một số ví dụ mà người viết dùng “Quintillion” :

Government budgets: “For instance, the expected state income for oil and gas was reduced from 99,591 quintillion rupiah (about 9 billion euro) to72,930 quintillion rupiah.”

Pop science: “The quantum simulation of the 69 electrons must specify all possible 600 quintillionstates simultaneously.”

Bizarre religious tracts: “When this universe collapses in 70–100 billion years from now Jesus has given Kush a Quintillion universes like the one we live in as its territory forever. That is our promised land.”

Very low probabilities resulting from calculations: “Using FBI statistics, Schoon calculated that the DNA profile at issue would be found in 1 in2.7 quintillion African-Americans, 1 in 52 quintillionCaucasians and 1 in260 quintillion Hispanic unrelated individuals.” (This is from a U.S. appellate court opinion.)

Thường thì khi viết “quintillion”, người ta sẽ có phần giải thích kèm theo. Nếu nó xuất hiện mà không có giải thích thì thường là khi viết về kinh tế.

Lưu ý rằng trong câu về ngân sách của Indonesia xuất hiện ở trên, từ “quintillion” với số nhân lớn hơn 999, chứng tỏ rằng họ đang sử dụng hệ thống “long scale” , với mỗi ‑illion kế tiếp sẽ lớn hơn trước đó 1 triệu lần. Nhưng đây là cách dùng cũ rồi. Giờ đó không phải là cách nói chuẩn nữa, nhưng một số nước như Indonesia vẫn dùng cách đó

Đã trả lời vào 13/12/2016
Bình luận

Wikipedia đã liệt kê các số có giá trị lớn ở đây

Riêng với những số có dạng 10x với x là bội của 3, vd như 100,000,000,000,000,000,000 tức 100 * 1018, bạn đọc như sau:

  • 100 quintillion trong Anh Anh và Anh Mỹ
  • 100 trillion tại hầu hết các nước ( không nói tiếng Anh) khác.

( cách đặt tên khác nhau cho các số có giá trị lớn có thể gây ra hiểu nhầm, do đó, tốt nhất là nên viết theo cách X * 10y).

À mà mình muốn bổ sung thêm chút nha: trong cái link Wikipedia ở trên có nói rằng mệnh giá tiền cao nhất từng được phát hành thực ra là gấp 10 lần so với số mà bạn đưa ra:

The highest numerical value banknote ever printed was a note for 1 sextillion pengő (1021 or 1 milliard bilpengő as printed) printed in Hungary in 1946.

 ( tờ tiền giấy với mệnh giá cao nhất từng được in là1 sextillion pengő ( 1021 hoặc 1 milliard bilpengő) đươc phát hành bởi Hungary vào năm 1946

Đã trả lời vào 13/12/2016
Bình luận

Đáp án của bạn

Với việc gửi đáp án, bạn đã đồng ý với Chính sách dữ liệuCác điều khoản của chúng tôi.